7 Lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận sự ra đời của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc có trong tay tờ giấy này không có nghĩa là doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động hiệu quả lâu dài và đúng quy định của Pháp Luật. License xin chia sẻ những lưu ý mà doanh nghiệp cần thực hiện sau khi doanh nghiệp được thành lập như sau: 

 

1. Khắc mẫu dấu và thông báo mẫu dấu

Một số lưu ý về mẫu con dấu doanh nghiệp cần biết:

  • Số lượng con dấu: Do doanh nghiệp quyết định.
  • Mẫu con dấu của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp phải thống nhất về hình dáng, kích thước, nội dung và màu mực của con dấu.
  • Hình dáng: Hình tròn, hình vuông, chữ nhật, đa giác…
  • Nội dung cần có: Tên công ty, Mã số doanh nghiệp, địa chỉ (tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở)

Hình ảnh, ngôn ngữ không được dùng trong nội dung của mẫu con dấu:

  1. Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
  2. Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, …
  3. Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong – mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Thông báo sử dụng mẫu dấu với cơ quan đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo sử dụng mẫu dấu: Tải tại đây
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có): Tải tại đây
  • Nộp hồ sơ:         Nộp online

2. Thuế ban đầu

  • Mở tài khoản ngân hàng;
  • Thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký doanh nghiệp;
  • Mua chữ ký số;
  • Đăng ký tài khoản nộp tờ khai thuế điện tử và tài khoản nộp thuế điện tử;
  • Khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài bằng chữ ký số;
  • Mua hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Nộp thông báo phương thức khấu hao tài sản;
  • Lập biên bản làm việc ban đầu với Cơ quan quản lý thuế (nếu có).

3. Góp vốn

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chủ sở hữu/thành viên/cổ đông phải thực hiện góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết.

Thành viên công ty thực hiện góp vốn bằng hình thức chuyển tiền hoặc bằng tiền mặt (nếu tài sản góp vốn là tiền) hoặc thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản theo đúng quy định của pháp luật.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp/giấy chứng nhận cổ phần cho thành viên/cổ đông tương ứng với phần giá trị phần vốn/cổ phần đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp/Giấy chứng nhận cổ phần có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên/cổ đông là cá nhân; tên, số quyết định thành lập, hoặc mã số thuế doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị phần vốn góp của thành viên/cổ đông;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Sau khi được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp/giấy chứng nhận cổ phần, trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên/cổ đông đó sẽ được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự thủ tục được quy định trong điều lệ công ty.

Sau thời hạn 90 ngày làm việc, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có thành viên/cổ đông chưa góp hoặc góp chưa đủ số vốn đã cam kết thì:

  • Đối với thành viên chưa góp vốn theo cam kết thì đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  • Thành viên đã góp đủ số vốn đã cam kết thì có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  • Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên/ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
  • Khi thành viên chưa góp hoăc góp chưa đủ phần vốn góp đã cam kết khi hết thời hạn góp vốn trên, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn.

Trong thời gian từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tời trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên, các thành viên/cổ đông chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phân vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh.

Lập Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ cổ đông (Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phẩn):

Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên/cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên/cổ đông là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên/cổ đông;
  • Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên/cổ đông.

Sổ đăng ký thành viên/cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

4. Ký hợp đồng thuê/mượn trụ sở công ty chính thức với chủ nhà

Mặc dù khi đăng ký thành lập doanh nghiệp không yêu cầu phải nộp hợp đồng thuê/mượn trụ sở công ty. Nhưng sau khi thành lập, các cơ quan chức năng như thuế, quản lý thị trường … sẽ kiểm tra địa chỉ mà bạn sử dụng đê làm trụ sở công ty có phù hợp và đúng mục đích kinh doanh không. Đồng thời đây sẽ làm căn cứ để bạn được khấu trứ chi phí hợp lý của công ty.

5. Gắn biển hiệu công ty

Việc gắn biển hiệu công ty là nghĩa vụ bắt buộc, doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng hoặc bị buộc ngưng hoạt động.

6. Thủ tục nhân sự ban đầu:

Thông báo về số lao động làm việc tại doanh nghiệp mới thành lập:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn vị (Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Lập sổ quản lý lao động:

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản về người lao động:

  • Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);
  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
  • Bậc trình độ kỹ năng nghề;
  • Vị trí việc làm;
  • Loại hợp đồng lao động;
  • Thời điểm bắt đầu làm việc;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Tiền lương;
  • Nâng bậc, nâng lương;
  • Số ngày nghỉ trong năm, lý do;
  • Số giờ làm thêm (vào ngày thường, nghỉ hàng tuần, nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, tết);
  • Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
  • Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
  • Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Thời hạn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.

Xây dựng và thông báo Thang lương, Bảng lương:

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Lưu ý: Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động.

Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động:

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải xây dựng nội quy lao động bằng văn bản, gồm các nội dung chủ yếu:

  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trật tự tại nơi làm việc;
  • An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
  • Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
  • Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Thời hạn: Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi đăng ký kinh doanh.

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (“Bảo hiểm bắt buộc”) lần đầu:

Có 3 nhóm đối tượng phải đăng ký tham gia bảo hiểm bắt buộc:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký BHXH lần đầu cho doanh nghiệp

7. Xin giấy phép kinh doanh, giấy phép đủ điều kiện để hoạt động các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà doanh nghiệp khi muốn thực hiện kinh doanh ngành, nghề đó, thì cần đáp ứng các điều kiện nhất định như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, yêu cầu về vốn pháp định, phải theo quy hoạch của địa phương…và phải đảm bảo những điều kiện đó tồn tại trong suốt quá trình doanh nghiệp thực hiện kinh doanh ngành nghề đó. Thường các ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải xin thêm các loại giấy phép khác hay còn gọi là giấy phép con.

Ví dụ:

Kinh doanh dịch vụ vận tải xe khách phải xin thêm Giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải xe khách;

Kinh doanh nhà hàng ăn uống phải xin thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm;

Kinh doanh phòng khám chuyên khoa phải có xin thêm Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh…

Hiện nay Luật quy định có 243 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tra cứu các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại đây.

______________________________________

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

 

Mọi thắc mắc xin liên hệ 

Thành lập công ty , , , , , ,

CÁC TIN TỨC LIÊN QUAN

Call Now Button
Text Widget
Aliquam erat volutpat. Class aptent taciti sociosqu ad litora torquent per conubia nostra, per inceptos himenaeos. Integer sit amet lacinia turpis. Nunc euismod lacus sit amet purus euismod placerat? Integer gravida imperdiet tincidunt. Vivamus convallis dolor ultricies tellus consequat, in tempor tortor facilisis! Etiam et enim magna.