CÔNG BỐ MỸ PHẨM SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

 

Thị trường mỹ phẩm ngày càng tăng trưởng mạnh đã thu hút được sự chú ý của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tuy nhiên, để việc kinh doanh mỹ phẩm được hợp pháp thì doanh nghiệp không thể không quan tâm đến thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước – thủ tục bắt buộc để đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường.

1.Thế nào là mỹ phẩm?

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì mỹ phẩm là “một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.”

 Một số ví dụ điển hình về mỹ phẩm như: dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt, kem nền, phấn phủ, son môi,… 

2.Tại sao phải công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

Pháp luật Việt Nam quy định “Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.”

(khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT)

Do đó, công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước là một thủ tục bắt buộc để những mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam được đưa ra lưu thông trên thị trường.

Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước và chịu trách nhiệm về nội dung công bố sẽ góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp, đồng thời giúp khách hàng an tâm hơn khi sử dụng mỹ phẩm của doanh nghiệp.

3. Điều kiện công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Đơn vị công bố (nhà sản xuất hoặc đơn vị phân phối được nhà sản xuất ủy quyền công bố mỹ phẩm) phải có ngành nghề kinh doanh mỹ phẩm.

Điều kiện về giấy phép sản xuất: Đơn vị công bố phải nộp kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Điều kiện về sản phẩm công bố: Mỹ phẩm công bố phải nằm trong danh mục mỹ phẩm được phép công bố theo quy định của pháp luật, thành phần tạo thành sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng. 

4.Thành phần hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước? 

1. Phiếu công bố mỹ phẩm (02 bản) kèm theo bản mềm của Phiếu công bố (đĩa CD chứa nội dung của Phiếu công bố);

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (nếu tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất)

Lưu ý: Giấy ủy quyền được trình bày bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ Anh – Việt và phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
  • Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);
  • Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
  • Thời hạn ủy quyền;
  • Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
  • Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

3. Bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực hợp lệ);

4. Bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm của nhà sản xuất.

5. Quy trình công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

 Bước 1: Đơn vị công bố chuẩn bị 01 bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước;

Bước 2: Đơn vị công bố nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Y tế tỉnh/thành phối nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm;

Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế có thẩm quyền sẽ thông báo cho Đơn vị công bố tiến hành nộp lệ phí công bố mỹ phẩm. Ngược lại, nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Đơn vị công bố sẽ nhận được Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Nộp lệ phí công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước (nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức chuyển khoản);

Bước 5: Nhận kết quả Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

Bước 6: Kiểm tra lại tính chính xác của tất cả các thông tin công bố mỹ phẩm. 

6. Lệ phí 

Lệ phí công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước: 500.000 VND/01 hồ sơ công bố

7. Thời gian thực hiện

Thời gian công bố mỹ phẩm: 15 ngày làm việc 

8. Hiệu lực của phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

 Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

Y Tế

CÁC TIN TỨC LIÊN QUAN

Call Now Button
Text Widget
Aliquam erat volutpat. Class aptent taciti sociosqu ad litora torquent per conubia nostra, per inceptos himenaeos. Integer sit amet lacinia turpis. Nunc euismod lacus sit amet purus euismod placerat? Integer gravida imperdiet tincidunt. Vivamus convallis dolor ultricies tellus consequat, in tempor tortor facilisis! Etiam et enim magna.