Thành lập công ty TNHH

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH

 Nhu cầu thành lập doanh nghiệp hiện nay là rất lớn, tuy nhiên quá trình xin giấy phép của các công ty còn vô số các khó khăn do chưa nắm rõ các quy định, quy trình thành lập công ty. Một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay chính là Công ty trách nhiệm hữu hạn (“Công ty TNHH”) và trình tự, thủ tục thành lập loại hình doanh nghiệp này như sau:

I.  Một số lưu ý trước khi thành lập công ty TNHH.

 1. Lựa chọn loại hình công ty.

 Để giúp cho quý khách hàng có cái nhìn cơ bản nhất về các loại hình doanh nghiệp của Công ty TNHH. Chúng tôi xin đưa ra bảng so sánh giữa Công ty TNHH Một thành viên và Công ty TNHH Hai thành viên trở lên. Từ đó, khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn loại hình Công ty TNHH phù hợp với doanh nghiệp mình.

So sanh giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

So sánh giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

 2.Lựa chọn tên cho công ty.

Doanh nghiệp có thể đặt tên công ty bằng tiếng việt hoặc tiếng nước ngoài. Tên doanh nghiệp dùng để giao dịch nên không nhất thiết phải đặt tên theo ngành nghề kinh doanh.

Tên tiếng việt của công ty:

Bao gồm hai thành tố: Tên loại hình công ty và tên riêng;

Tên loại hình công ty có thể được viết tắt là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với loại hình doanh nghiệp công ty TNHH;

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên nước ngoài của công ty (nếu có):

 Tên công ty bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của công ty (nếu có):

Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Những điều cấm của việc đặt tên công ty:

 Tên riêng của công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các tên công ty khác. Tổ chức, cá nhân quyết định thành lập công ty có thể tra cứu trên trang “Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” (Link: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/) để lựa chọn tên phù hợp.

Không được sử dụng các tên của tổ chức sau làm một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức này:

  • Tên cơ quan nhà nước;
  • Đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tên của tổ chức chính trị;
  • Tổ chức chính trị – xã hội;
  • Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức xã hội,
  • Tổ chức xã hội – nghề nghiệp

Không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Không được sử dụng tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ,…

 3. Lưu ý khi chọn địa chỉ công ty.

Địa chỉ trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Không sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể chỉ được dùng để ở vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh nhỏ hay vừa hay lớn. Cho dù Doanh nghiệp có đăng ký được thì khi hoạt động sẽ gặp khó khăn bởi cơ quan quản lý thị trường kiểm tra thực địa; chi phí thuê không được khấu trừ, không phát hành được hóa đơn… (Theo quy định tại Nghị đinh 50/2016/NĐ-CP, những hành vi của các công ty cố tình sai phạm về trụ sở chính sẽ bị xử phạt hành chính sẽ bị áp dụng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng do hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác). Trừ trường hợp đặt trụ sở ở các tầng có chức năng kinh doanh, dịch vụ tại các tòa nhà chung cư hỗn hợp thương mại, dịch vụ, chung cư (nhưng phải xuất trình tài liệu chứng minh lúc đăng ký thành lập doanh nghiệp).

Trụ sở công ty cần có giấy chứng minh quyền sở hữu (giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, hợp đồng thuê văn phòng, CMND của chủ nhà/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cho thuê bất động sản…) để có thể thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi công ty ra đời như: thông báo phát hành đặt in hóa đơn, các thủ tục kiểm tra, thanh tra, xin các giấy phép đủ điều kiện hoạt động công ty,…

Địa chỉ đặt trụ sở chính của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khác nếu như loại hình kinh doanh đó yêu cầu các điều kiện đi kèm về cơ sở vật chất.

 4. Ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh được chia thành 3 nhóm: (1) những ngành nghề bị cấm kinh doanh; (2) những ngành nghề kinh doanh có điều kiện; (3) những ngành nghề được tự do kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà doanh nghiệp khi muốn thực hiện kinh doanh ngành, nghề đó, thì cần đáp ứng các điều kiện nhất định như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, yêu cầu về vốn pháp định, phải theo quy hoạch của địa phương…và phải đảm bảo những điều kiện đó tồn tại trong suốt quá trình doanh nghiệp thực hiện kinh doanh ngành nghề đó. Thường các ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải xin thêm các loại giấy phép khác hay còn gọi là giấy phép con.

Ví dụ:

Kinh doanh dịch vụ vận tải xe khách phải xin thêm Giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải xe khách;

Kinh doanh nhà hàng ăn uống phải xin thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm;

Kinh doanh phòng khám chuyên khoa phải có xin thêm Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh…

 Ngành nghề được tự do kinh doanh: Ngoài những ngành nghề bị cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được hoạt động tất cả các ngành nghề còn lại.

Tham khảo Danh mục 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng từ ngày 20/08/2018

 5. Đăng ký vốn điều lệ công ty.

Vốn điều lệ là số vốn doanh nghiệp tự đăng ký để hoạt động. Thực tế không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác nhưng là căn cứ và cơ sở sau này để doanh nghiệp cam kết nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của công ty. Không quy định số vốn tối thiểu và tối đa ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định.

Chú ý tới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn như đã nêu ở phần trên. Ví dụ: Ngành kinh doanh bất động sản cần vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng trở lên.

Chú ý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ký quỹ. Tức là ngoài số vốn điều lệ bạn đăng ký để hoạt động kinh doanh ra còn phải ký quỹ tại ngân hàng một số tiền nữa trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh để chứng minh năng lực tài chính. Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải kỹ quỹ ít nhất 100.000.000 đ.

 6. Người đại diện theo pháp luật.

 Là người điều hành, quản lý trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước , cá nhân hay tổ chức khác. Chức danh của đại diện pháp luật là giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị.

Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện như sau:

Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp;

Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác. (Căn cư khoản 5, Điều 15 Luật doanh nghiệp 2014)

Công ty có thể đăng ký từ hai hay nhiều người đại diện theo pháp luật.

 7. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu thành lập doanh nghiệp.

Công ty TNHH MTV do cá nhân là chủ sở hữu:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty TNHH MTV;
  • Dự thảo điều lệ;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu là cá nhân;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của những Người đại diện theo pháp luật (nếu họ không đồng thời là chủ sở hữu);
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp (nếu có);

Tải bộ hồ sơ mẫu thành lập Công ty TNHH MTV do cá nhân là chủ sở hữu tại đây.

Công ty TNHH MTV do tổ chức là chủ sở hữu:

Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty TNHH MTV;

  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
  • Dự thảo điều lệ;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập đối với chủ sở hữu là tổ chức;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của Người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của Chủ tịch Công ty;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của những Người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp (nếu có);

Tải bộ hồ sơ mẫu thành lập Công ty TNHH MTV do tổ chức là chủ sở hữu tại đây.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

 Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

  • Danh sách thành viên;
  • Dự thảo điều lệ;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập đối với thành viên là tổ chức và Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của Người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCC/Hộ chiếu của những Người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp (nếu có);

 Tải bộ hồ sơ mẫu thành lập Công ty TNHH hai thành viên tại đây.

 II. Cách thức nộp hô sơ.

 Nộp trực tiếp: Nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận một cửa Nhận hồ sơ – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính;

Nộp qua mạng:  Hiện nay tại các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Long An , Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng chỉ áp dụng hình thức nộp hồ sơ qua mạng điện tử, không tiếp nhận hồ sơ trực tiếp. Cách thức nộp hồ sơ qua mạng như sau:

 1. Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống:

Truy cập website sau: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fonline%2fdefault.aspx

Và làm theo hướng dẫn tại Video

https://www.youtube.com/watch?v=BZ4zfFBm3j4&feature=youtu.be

Chuẩn bị công cụ ký xác thực

Nếu nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người ký xác thực hồ sơ cần được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Nếu nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người ký xác thực hồ sơ cần được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh: Xem hướng dẫn tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/Images/hdsddvc/26012018_092230_AM_Huong%20dan%20chu%20ky%20so%20final.pdf

 2. Nộp hồ sơ

  Bước 1: Scan các tài liệu của hồ sơ

 Bước 2: Tạo hồ sơ

 Bước 3: Nhập thông tin

 Bước 4: Tải tài liệu đính kèm

 Bước 5: Ký xác thực và nộp hồ sơ

 3. Nhận kết quả

Bước 1: Tra cứu kết quả qua mạng

Bước 2: In Giấy biên nhận và thông báo chấp thuận hồ sơ đăng ký qua mạng

Bước 3: Mang hồ sơ giấy, kèm giấy biên nhận, thông báo chấp thuận lên nộp cho Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố

Bước 4: Đợt nhận kết quả hoặc nhận trả kết quả qua Bưu điện

Xem thêm: 7 lưu ý sau khi thành lập công ty.

Mọi thắc mắc xin liên hệ Công ty tư vấn Phạm Đỗ

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Packsimex, 52 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh: 27/29 đường số 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tel: (84) 972 599 340.

Hotline: (84) 901 839 892.

Email: info.phamdo@gmail.com

Call Now Button
Text Widget
Aliquam erat volutpat. Class aptent taciti sociosqu ad litora torquent per conubia nostra, per inceptos himenaeos. Integer sit amet lacinia turpis. Nunc euismod lacus sit amet purus euismod placerat? Integer gravida imperdiet tincidunt. Vivamus convallis dolor ultricies tellus consequat, in tempor tortor facilisis! Etiam et enim magna.